Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

Tổng quan về Camera quan sát

Camera IP là gì? Camera Analog là gi?

Camera IP là gì? Camera Analog là gi? Chúng khác nhau như thế nào?
Camera IP là loại camera có hình ảnh được số hóa, xử lý và mã hóa từ bên trong sau đó truyền tải tín hiệu ảnh số qua một kết nối Ethernet về máy tính. Hoặc về một thiết bị lưu trữ tín hiệu số như :Hệ thống NAS, đầu ghi hình IP….
PT7137
Camera IP không dây
Vậy tại sao gọi là camera IP?
IP là viết tắt của chữ Internet Protocol (gần như là địa chỉ IP trong hệ thống mạng internet).
Nói cho dễ hiểu hơn nghĩa là mỗi 1 camera IP luôn có riêng cho mình 1 địa chỉ (bạn có thể hiểu là địa chỉ nhà của bạn đang ở). Mà đã là địa chỉ thì chỉ có 1 mà thôi.
Thế nên camera IP có khả năng hoạt động độc lập với môi trường Internet mà không cần có thiết bị trung chuyển (Đầu ghi hình).
Camera IP có thể sử dụng 2 loại camera biến CMOS hoặc CCD, và cũng có nhiều kiểu tương tự như các dòng camera truyền thống như Pan/Tilt/Zoom, mái vòm, đầu đạn, hộp, hồng ngoại và không dây… (tham khảo thêm tại "Phân loại camera quan sát")
Camera IP thường được tích hợp sẵn một giao diện web để có thể truy cập và điều khiển dựa trên 1 địa chỉ IP xác định thông qua mạng WAN, LAN hoặc Internet.
Là một camera có cảm biến CCD và sau đó hình ảnh được số hóa để xử lý.
Nhưng trước khi có thể truyền tải hình ảnh nó phải chuyển thành tín hiệu Analog và truyền tải về thiết bị analog. Ví dụ như : tivi, đầu ghi hình analog…
camera_quan_sat_5
Camera Analog muốn xem qua internet phải có đầu ghi hình hoặc card ghi hình

Không giống như camera IP, camera analog không được tích hợp giao diện web, không thể truy cập kết nối trên internet một cách độc lập. Mà cần phải có thiết bị trung chuyên là đầu ghi hình hoặc card ghi hình analog.

Camera HD-TVI là gì? Ưu điểm của HD-TVI?

Tổng quan về HD-TVI
So sánh giữa công nghệ HD-TV, HD-SDI, HDCVI
Công nghệ HD-TVI là gì?
Công nghệ HD-TVI có nghĩa là giao thức truyền tải hình ảnh độ nét cao. Đây là công nghệ DSP-TVI, được phát triển bởi công ty Techpoint (năm 2012), và phần chip xử lý được bán cho công ty Intersil, các nhà sản xuất camera giám sát đưa công nghệ này vào sản phẩm mới của họ.
Giải pháp HD-TVI, giải quyết được những vẫn đề trước đây của công nghệ HD-SDI và HDCVI.TVI có thể chuyển đổi các tín hiệu kỹ thuật số thành tín hiệu analog tương tự, công nghệ này còn mở rộng khoảng cách truyền tải, giảm tổng chi phí sản phẩm, và chiếm ít dung lượng lưu trữ hơn. Công nghệ HD-TVI cũng dựa trên dây cáp đồng trục, hỗ trợ truyền tải tín hiệu video độ nét cao (1080P/720P), tín hiệu âm thanh, tín hiệu kỹ thuật số.

Các tính năng của công nghệ HD-TVI:
- Tín hiệu video cao 1080P/720P (25/30 fps).
- Khoảng cách truyền dẫn xa 300-500m.
- Không làm mất tín hiệu video.
- Truyền tải hình ảnh chính xác, trực tiếp mà không bị trễ hình.
- Truyền tải tín hiệu âm thanh, hình ảnh và giao tiếp dữ liệu 2 chiều, 3 tín hiệu được truyền qua một dậy cáp đồng trục.
- Dựa theo cùng một cấu trúc kết nối với hệ thống analog căn bản mà không cần thay đổi dây cáp (cáp đồng trục/UTP), có nghĩa là người dùng chỉ cần đổi những camera analog cũ và DVR thành camera TVI và DVR để có được hệ thống giám sát hoàn toàn mới với độ phân giải 1080p, mà không cần kiến thức đặc biệt nào khác hay thêm bất cứ chi phí nào.
So sánh HD-TVI và HD-SDI:
Bảng so sánh giữa HD-TVI và HD-SDI
Vậy kết luận, lợi thế của HD-TVI so với HD-SDI là:
- Khoảng cách truyền dẫn xa hơn (không cần khuếch đại…).
- Giá cả hợp lý.
- Có độ chống nhiễu và độ ổn định tốt hơn.
So sánh HD-TVI và IPC:
Bảng so sánh giữa HD-TVI và IPC
Vậy khi so sánh với IPC, lợi thế của HD-TVI là:
- Không có sự nén dữ liệu, nên chất lượng video không bị giảm.
- Hiển thị video với thời gian thực, không bị trễ khi truyền tín hiệu.
- Yêu cầu thấp đối với băng thông mạng.
So sánh HD-TVI và HDCVI:
Bảng so sánh giữa HD-TVI và HDCVI
HD-TVI có ưu điểm gì?
Công nghệ TVI được công ty Mỹ chế tạo và cung cấp cho nhiều nhà sản xuất, với bộ chip xử lý mở, không bị khóa, vì vậy bạn có thể tự cài đặt hệ thống HD-TVI với các hãng sản xuất khác. Trong khi đó HDCVI, kể cả camera hay đầu ghi DVR, cần phải mua từ công ty sản xuất hay công ty được ủy quyền.
Khách hàng thường thích kết hợp camera quan sát và đầu ghi hình DVR với nhiều hãng khác nhau. Bởi vì với nhiều sự lựa chọn, họ có thể tiết kiệm được nhiều chi phí hơn.

AHD là gì? So sánh giữa AHD và HD-SDI và HDCVI

Công nghệ AHD là gì?
So sánh giữa công nghệ camera AHD và HD-SDI và HDCVI

Như chúng ta đã biết công nghệ HD-SDI sau đó là công nghệ HDCVI nối tiếp theo đó là công nghệ AHD được ra đời. Là những công nghệ camera HD cho ta những hình ảnh rõ nét hơn.
Công nghệ camera AHD có thể nói là công nghệ nâng cấp của 2 dòng camera HD-SDI và camera HDCVI. Bởi trong công nghệ camera AHD đã có những cải tiến khắc phục những vấn đề mà HD-SDI và HDCVI không làm được
Công nghệ AHD là gì?

AHD_la_gi

AHD là gì?

AHD là viết tắt của (Analog High Definition) công nghệ camera analog cho chất lượng độ phân giải HD. Do đó, tín hiệu hình ảnh truyền đi mà ko cần phải nén lại như HDCVI là HD-SDI. Tín hiệu truyền dẫn trên cáp đồng trục có thể lên đến 500m.
AHD được chia làm 3 khung hình chuẩn như sau:
- AHD-L : độ phân giải hình ảnh ở khoảng giữa 960H (960x480) và 720P (1280x720)  -Tầm khoảng 800TVL
- AHD-M : chất lượng khung hình lên đến 720P (tương đương camera IP có độ phân giải 1.3MP)
- AHD-H : Chất lượng khung hình tối đa lên đến 1080P (tương đương camera IP có độ phân giải 2.0MP)
So sánh hình ảnh giữa AHD-M và HDCVI 720P

so_sanh_giua_camera_AHD_va_camera_HDCVI
So sánh camera AHD và camera HDCVI
Camera AHD cho hình ảnh mượt mà và có độ sâu hơn camera HDCVI

So sánh giữa AHD và HD-SDI và HDCVI
so_sanh_giua_AHD_va_HDSDI_va_HDCVI
Bảng so sánh giữa camera AHD - Camera HDSDI - Camera HDCVI

Từ các so sánh trên ta dễ dàng nhận thấy điểm nổi bật công nghệ camera AHD:
- Có thể kết hợp cùng lúc 3 dòng camera Analog, camera AnaIog HD và camera IP.
- Tín hiệu truyền dẫn lên đến 500m
- Khả năng chống ngược sáng tốt.
- Chất lượng hình ảnh tương đương camera HDCVI.
- Tùy chỉnh độ phân giải mong muốn.
- Tín hiệu hình ảnh truyền đi ko bị nén


HDCVI camera là gì? Ứng dụng của HDCVI

TỔNG QUAN VỀ
HDCVI – Công nghệ truyền hình độ phân giải cao
HDCVI (Công nghệ truyền tải hình ảnh độ phân giải cao) là công nghệ truyền tín hiệu hình ảnh chất lượng cao HD thông qua dây cáp đồng trục.

Độ phân giải của HDCVI
HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H (độ phân giải 1280x720) và 1920H (độ phân giải 1920x1080). Cho chất lượng hình ảnh cao hơn rất nhiều so với các định dạng video độ nét tiêu chuẩn như độ phân giải HD 720H (720x576) và độ phân giải 960H (960x576).
Đặc điểm kỹ thuật chính:
- Hỗ trợ 2 định dạng độ phân giải cao: HD(720P)-1280x720 và Full HD (1080P)- 1920x1080
- 4 tỷ lệ định dạng khung hình: 25, 30, 50, 60; bao gồm 6 định dạng video độ nét cao: 1280H/25f, 1280H/30f, 1280H/50f, 1280H/60f, 1920H/25f, 1920H/30f.
- Khung hình tỷ lệ 16:9.
- Truyền tín hiệu hình ảnh analog.
- Truyền tải hình ảnh theo từng khung hình bằng chức năng quét tiến bộ thông qua cáp đồng trục.
- Hỗ trợ truyền tải âm thanh cùng với hình ảnh qua dây cáp từ camera đến thiết bị nhận.
- Hỗ trợ chuyển tải âm thanh với tần số tối đa đến  44.1kHz.(Tần số âm thanh tối đa của định dạng 1280H/25f là 32kHz)
- Hỗ trợ truyền tải dữ liệu 2 chiều kết hợp hình ảnh qua dây cáp để kiểm soát tập trung và thu phóng hình ảnh từ camera quan sát đến đầu ghi hình.
- Hỗ trợ tốc độ truyền tải baud 2400/4800/9600.
- Tự động chỉnh sửa các tổn thất khi truyền tín hiệu từ những khoảng cách khác nhau. Giúp tín hiệu có thể truyền đi xa mà ko bị giảm chất lượng hình ảnh thu được.
Ứng dụng điển hình
- Sử dụng trong công nghệ Camera HDCVI
- Sử dụng trong đầu ghi hình HDCVI DVR, mạng hình ảnh và các thiết bị khác.
Tính năng ưu việt
Truyền tải hình ảnh chân thực, độ nét cao qua dây cáp đồng trục
- Dựa trên công nghệ dây cáp đồng trục, HDCVI cung cấp 2 định dạng video chuẩn HD là 1280H và 1920H, tương đương độ phân giải 1280x720 và 1920x1080; và có thể lên đến tiêu chuẩn 720P và 1080P.
- Ngăn chặn giao tiếp chéo cổng xuất hình ảnh CVBS (color, video, blank, sync) bằng công nghệ điều biến tân tiến nhất.
He_thong_camera_HDVCI_1
Hệ thống camera HDCVI
Khoảng cách truyền tín hiệu xa, ổn định
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 500m, sử dụng dây cáp 75-3 hoặc dây dẫn tương tự.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1920H là hơn 300m, sử dụng dây cáp 75-3 hoặc dây dẫn tương tự.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 650m, sử dụng dây cáp 75-5 hoặc dây dẫn tốt hơn.
- Khoảng cách truyền tín hiệu ổn định tại độ phân giải 1280H là hơn 400m, sử dụng dây cáp 75-5 hoặc dây dẫn tốt hơn.
Công nghệ truyền tải độ nét cao, không bị trễ hình
- Đây là công nghệ truyền dẫn point-to-point chất lượng HD, cho chất lượng hình ảnh Full HD mà không bị trễ hình như hệ thống camera IP
- Chất lượng hình ảnh giữ nguyên, không bị hao giảm khi mã hóa và giải mã.
Tín hiệu hình ảnh đồng bộ
Hệ thống camera HDCVI có khả năng truyền tải các tín hiệu đồng bộ qua cùng một dây cáp, gồm: tín hiệu hình ảnh độ nét cao, tín hiệu âm thanh. Tín hiệu trao đổi dữ liệu 2 chiều thu – nhận.
Dễ hoạt động với chi phí vận hành thấp
Giảm thiểu những khó khăn trong việc vận hành và bảo trì, giảm chi phí vật liệu và yêu cầu lắp đặt bằng ứng dụng phương pháp truyền tải hình ảnh CVBS.
uu_diem_cua_HDCVI
Ưu điểm của camera HDCVI so với camera HD-SDI
Dễ nâng cấp hệ thống cũ mà không cần thay đổi dây cáp.
- Đột phá hơn so với giới hạn truyền tải 100m của công nghệ camera HD-SDI và IPC.
Tính năng chống nhiễu
- Thay vì sử dụng tần số cao, các tín hiệu ở tần số thấp có khả năng chống nhiễu tốt nhiêu.
- Ngay cả khi trong môi trường bất lợi, tính năng này vẫn có thể đảm bảo video chất lượng và độ phân giải cao mà không mở khóa hay làm mất hình ảnh.
Trong tương lai, có thể hệ thống camera quan sát HDVCI sẽ được ưa chuộng và phổ biến  hơn so với hệ thống camera IP vì nhưng tính năng ưu việt mà camera HDCVI đem lại không thua kém gì so với hệ thống camera IP. Trong khi vấn đề của IP camera vẫn là độ trễ và hạn chế thời lượng ghi hình.


Share:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét